1. Cách hạch toán hàng nhập khẩu theo thông tư 200

Khi mua hàng hóa nhập khẩu: nhân viên kế toán phải làm tờ khai Hải quan và đóng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

Thuế nhập khẩu: là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Khi hàng hóa về tới cửa khẩu thì nhân viên hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa và đối chiếu, so sánh với tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo quy định.

Để hàng hóa được thông quan, lưu hành nội địa thì doanh nghiệp nhập khẩu hàng phải nộp thuế nhập khẩu (TK SD: 3333).

Thuế Tiêu thụ đặc biệt: là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng mức thuế suất cao với mục tiêu điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt này. Các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế thu nhập đặc biệt: Thuốc lá điếu, rượu, bia, xì gà, kinh doanh vũ trường, massage, karaoke, goft, kinh doanh xổ số… (TK SD: 3332).

Hai loại thuế này (nếu có) thì sẽ được cộng vào giá gốc của hàng hóa, dịch vụ.

2. Hạch toán hàng nhập khẩu theo tỷ giá nào?

Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, nhân viên kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi mà doanh nghiệp mở tài khoản với nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế để tính toán doanh thu là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, nơi người nộp thuế mở tài khoản.
  • Tỷ giá giao dịch thực tế để tính toán chi phí là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại, nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ.

Khi phát sinh công nợ phải trả 331:

Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ:

Khi phát sinh khoản nợ phải trả cho người bán (bên Có TK 331) bằng ngoại tệ, nhân viên kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại thường xuyên có giao dịch).

Với trường hợp ứng trước cho người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận chi phí thì bên Có TK 331 sẽ áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh với số tiền đã ứng trước.

Khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán (bên Nợ TK 331) bằng ngoại tệ, nhân viên kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo đúng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ. (Trong trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh sẽ được xác định dựa trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó).

Với trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho người bán thì bên Nợ TK 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước.

Khi thanh toán, nếu:

– Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

  • Nợ TK 331… (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Có TK 112 (theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng).

– Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá ghi trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

  • Nợ TK 331… (tỷ giá trên sổ kế toán).
  • Có TK 515 – Doanh thu của hoạt động tài chính.
  • Có TK 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng).

3. Định khoản

Khi nhập khẩu hàng hoá, vật tư, tài sản cố định

Kế toán phản ánh giá trị hàng hoá, vật tư, tài sản cố định nhập khẩu bao gồm tổng số tiền thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:

  • Nợ TK 152, 153, 156, 211
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
  • Có các TK 111, 112, 331…

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 1331 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
  • Có TK 33312 – Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Khi nộp thuế cho Ngân sách Nhà Nước – Căn cứ vào Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, ghi:

  • Nợ TK 33312 – Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
  • Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Nợ TK 3333 – Thuế nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
  • Có TK1111/ TK1121

Để hàng nhập khẩu về tới doanh nghiệp, hạch toán:

  • Nợ TK 156/152/153/211
  • Nợ TK 1331 (nếu có)
  • Có TK 1111/ TK 1121/ TK 331

4. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan (tờ khai, hợp đồng, vận đơn, hóa đơn vận chuyển…).
  2. Hải quan kiểm hóa và xác định thuế phải nộp.
  3. Nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay).
  4. Hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho vận chuyển hàng về kho của công ty (tự vận chuyển hoặc thuê ngoài).
  5. Khi hàng hóa về đến kho của công ty, nhân viên mua hàng giao toàn bộ hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng, đồng thời đề nghị nhập kho hàng hàng hóa.
  6. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
  7. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
  8. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  9. Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
  10. Nếu sau khi nhận hàng phải thanh toán luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành các thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.

5. Thực hiện theo 4 bước

Bước 1: Hạch toán chi phí trước hải quan
  • Vào phân hệ Mua hàng, chọn Chứng từ mua dịch vụ (hoặc vào tab Mua hàng hóa, dịch vụ, nhấn ThêmChứng từ mua dịch vụ).
  • Chọn phương thức thanh toán.
  • Tích chọn Là chi phí mua hàng và khai báo thông tin chi tiết về phí trước hải quan.
  • Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.

Lưu ý:

1. Với các chi phí trước hải quan phát sinh bằng ngoại tệ, cần lựa chọn Loại tiền ngoại tệ để khai báo giá trị chi phí trước hải quan.

2. Trước khi lập chứng từ mua dịch vụ, kế toán cần phải khai báo một hàng hoá là phí trước hải quan có tính chất là Dịch vụ trên danh mục Vật tư hàng hoá.

Bước 2: Hạch toán chi phí vận chuyển hàng về kho
  • Thực hiện thêm chứng từ mua dịch vụ tương tự như ở bước 1.
Bước 3: Hạch toán chứng từ mua hàng nhập khẩu về nhập kho

(Trước tiên cần vào menu Hệ thốngTùy chọnMua hàng, tích chọn ô Tính Giá tính thuế nhập khẩu dựa trên Phí trước HQ nguyên tệ, Phí trước HQ bằng tiền hạch toán)

  • Trên phân hệ Mua hàng, chọn Chứng từ mua hàng hóa (hoặc vào tab Mua hàng hóa, dịch vụ, nhấn ThêmChứng từ mua hàng hóa).
  • Khai báo các thông tin chi tiết của chứng từ mua hàng:
    • Chọn loại chứng từ mua hàng cần lập là Mua hàng nhập khẩu nhập kho.
    • Lựa chọn phương thức thanh toán.
    • Chọn Loại tiền => Tỷ giá sẽ được tự động lấy lên theo cách thiết lập tại danh mục Loại tiền (Có thể nhập lại tỷ giá theo đúng thực tế nếu cần)
  • Tại tab Phí trước hải quan, thực hiện phân bổ phí trước hải quan đã được khai báo ở bước 1:
    • Nhấn Chọn.
    • Thiết lập các điều kiện tìm kiếm chứng từ chi phí, sau đó nhấn Lấy dữ liệu.
    • Tích chọn chứng từ hạch toán chi phí trước hải quan cần phân bổ vào giá trị hàng nhập khẩu.
    • Nhập lại số tiền được phân bổ nếu chứng từ chi phí trước hải quan được sử dụng để phân bổ cho nhiều chứng từ mua hàng khác nhau.
      • Cột Số phân bổ lần này phản ánh số tiền phân bổ theo nguyên tệ (áp dụng với phí trước hải quan phát sinh bằng ngoại tệ).
      • Cột Số phân bổ lần này QĐ phản ảnh số tiền phân bổ theo đồng tiền hạch toán hoặc được quy đổi ra đồng tiền hạch toán.
    • Nhấn Đồng ý.
    • Nhấn Phân bổ CP.
    • Chọn phương thức phân bổ và nhấn Phân bổ.
    • Nhấn Đồng ý. Chương trình sẽ tự động phân bổ phí trước hải quan bằng ngoại tệ và phí trước hải quan bằng tiền hạch toán vào giá trị hàng nhập khẩu, đồng thời cập nhật giá trị tương ứng vào cột Phí trước HQ bằng ngoại tệ, cột Phí trước HQ bằng tiền hạch toán trên tab Thuế và cột Phí trước hải quan trên tab Hàng tiền.
  • Tại tab Thuế: Khai báo thuế suất thuế nhập khẩu/thuế chống bán phá giá/thuế TTĐB (nếu có)/thuế GTGT hàng nhập khẩu. Chương trình sẽ tự động xác định tiền thuế phải nộp theo đúng thực tế trên tờ khai hải quan.

Lưu ý: Chương trình đáp ứng các trường nhập thông tin thuế chống bán phá giá từ MISA SME 2022 – R22

  • Tại tab Phí hàng về kho, thực hiện phân bổ chi phí hàng về kho tương tự như phân bổ chi phí trước hải quan:
  • Tại tab Hóa đơn: nhập thông tin của chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Nhấn Cất.
Bước 4: Kết chuyển chi phí mua hàng (chi phí trước hải quan, chi phí hàng về kho) vào giá mua hàng hóa
  • Vào phân hệ Tổng hợp, chọn Chứng từ nghiệp vụ khác.
  • Hạch toán bút toán kết chuyển chi phí mua hàng vào giá mua hàng hóa.

Lưu ý:

1. Nếu không theo dõi chi phí mua hàng trên tài khoản 1562 thì tại bước 1, bước 2, có thể hạch toán trực tiếp chi phí mua hàng vào tài khoản 1561 và bỏ qua bước 4: Kết chuyển chi phí mua hàng vào giá mua hàng hóa.

2. Trường hợp Thủ kho có tham gia sử dụng phần mềm, sau khi chứng từ mua hàng nhập khẩu nhập kho được lập, chương trình sẽ tự động sinh ra phiếu nhập kho trên tab Đề nghị nhập, xuất kho của Thủ kho. Thủ kho sẽ thực hiện ghi sổ phiếu nhập kho vào sổ kho.

3. Nếu chứng từ mua hàng lựa chọn phương thức Thanh toán ngay, hệ thống sẽ căn cứ vào hình thức thanh toán là tiền mặt, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản hay séc tiền mặt mà tự động sinh ra các chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi ngân hàng trên phân hệ Quỹ hoặc Ngân hàng.

Rate this post